- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn B và bà Phan Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 884/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1189/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Kim H, sinh năm 1967; địa chỉ thường trú: 6/10 khu phố H1, phường H2, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1962; địa chỉ thường trú: 6/10 khu phố H1, phường H2, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn B và bà Phan Kim H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn B và bà Phan Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Văn B và bà Phan Kim H có 04 người con tên Lê Thị Kim M, sinh ngày 20/10/1982; Lê Văn T, sinh ngày 15/4/1986; Lê Minh C, sinh ngày 02/7/1988 và Lê Thị Kim L, sinh ngày 15/5/1990. Do các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Kim H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho bà Phan Kim H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003544 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phốThuận An; - Chi cục THADS thành phốThuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - UBND phường Vĩnh Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, theo Giấy đăng ký kết hôn số 52 ngày 27/8/2019; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |