- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "giang my"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ Đ THÀNH PHỐ HÀ N |
Số: 884/2022/QĐST-HNGĐ
Hà Đ, ngày 22 tháng 11 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ Đ, THÀNH PHỐ HÀ N
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 882/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022; Về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Văn G – sinh năm 1994
- Chị Đào Nguyệt M – sinh năm 1995 Cùng HKTT: phường D, quận Hà Đ, thành phố Hà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về tình cảm: anh Đỗ Văn G kết hôn với chị Đào Nguyệt M, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Dương Nội, quận Hà Đ, thành phố Hà N ngày 20/9/2017, anh chị lấy nhau do tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên hay xảy ra bất hòa, dẫn đến tình cảm dạn nứt, cả hai đã cố gắng dàn xếp và đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng tình hình không cải thiện được, vợ chồng đã ly thân từ tháng 4 năm 2022 đến nay. Nay cả hai xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Hà Đ công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: anh Đỗ Văn G và chị Đào Nguyệt M, xác nhận: vợ chồng có 01 con chung khỏe mạnh. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, anh Đỗ Văn G được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Đỗ Gia Hân, sinh ngày 18/7/2018; Về cấp dưỡng nuôi con: anh Giang không yêu cầu chị My phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Đào Nguyệt M được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
1
4. Về lệ phí: anh Đỗ Văn G tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn G và chị Đào Nguyệt M.
- Về con chung: anh Đỗ Văn G và chị Đào Nguyệt M, xác nhận: vợ chồng có 01 con chung khỏe mạnh. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, anh Đỗ Văn G được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Đỗ Gia Hân, sinh ngày 18/7/2018, về cấp dưỡng nuôi con: anh Giang không yêu cầu chị My phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Đào Nguyệt M được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: anh Đỗ Văn G tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đỗ Văn G đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010796 ngày 14 tháng 11 năm 2022, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đ, thành phố Hà N).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hiển 2 |