vanban.org

Quyết định 884/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng V, sinh năm 1985 Bị đơn: Ông Nguyễn Quang K, sinh năm 1987 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 884/2019/QĐST - HNGĐQuận 9, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 858/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng V, sinh năm 1985

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang K, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: đường 160, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng V, sinh năm 1985

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang K, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: đường 160, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Giấy chứng nhận kết hôn số 103, quyển số 02/2014 do Ủy ban nhân dân xã Trường Đông, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 15/7/2015 cho ông Nguyễn Quang K và bà Huỳnh Thị Hồng V không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Hồng V và ông Nguyễn Quang K thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao bà Huỳnh Thị Hồng V trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trâm A, sinh ngày 15/11/2015, ông Nguyễn Quang K chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn D, sinh ngày 21/02/2018. Ông Nguyễn Quang K cấp dưỡng nuôi con chung tên Trâm A 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên đương sự tự thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/11/2019.

Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc của người không trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự khai không có.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Huỳnh Thị Hồng V chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Quang K chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, ông K phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng bà V tự nguyện nộp thay và được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí mà bà V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026476 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9. Ông Nguyễn Quang K và bà Huỳnh Thị Hồng V đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ