vanban.org

Quyết định 882/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị A và ông Trần Vĩ B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị A và ông Trần Vĩ B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Vũ Thị A và ông Trần Vĩ B (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13, quyển số 01/99, ngày 10/02/1999, do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị A và ông Trần Vĩ B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 882/2023/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1257/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị A, sinh năm: 1974 Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Vĩ B, sinh năm: 1961 Địa chỉ: đường X1, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị A và ông Trần Vĩ B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị A và ông Trần Vĩ B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Vũ Thị A và ông Trần Vĩ B (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13, quyển số 01/99, ngày 10/02/1999, do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Bà A và ông B có 02 con chung là Trần Thục N, sinh ngày 23/3/2001 (đã trưởng thành và phát triển bình thường) do đó Tòa án không giải quyết và trẻ Trần Thục K, sinh ngày 21/02/2007. Bà A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Thục K, sinh ngày 21/02/2007. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Trần Vĩ B do bà Vũ Thị A không có yêu cầu. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp phụ nữ; Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, bà A có quyền yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà A và ông B xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà A và ông B xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn là 150.000 đồng do Vũ Thị A tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0036848, ngày 14/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vũ Thị A đã nộp đủ án phí. Hoàn trả số tiền 150.000 đồng theo Biên lai nói trên cho bà Vũ Thị A. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ