vanban.org

Quyết định 880/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Hồ Trọng Kỳ H và bà Trần Thị Kim U. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 880/2018/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 21 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 546/2018/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Ông Hồ Trọng Kỳ H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Kim U, sinh năm 1981

Địa chỉ: Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Hồ Trọng Kỳ H và bà Trần Thị Kim U.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Trọng Kỳ H và bà Trần Thị Kim U thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Trần Phương K, sinh ngày 23/09/2005, hai bên thỏa thuận bà U là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông H đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng vào ngày 01/06/2018 tại Chi cục Thi Hành án quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Hồ Trọng Kỳ H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Nếu ông Hồ Trọng Kỳ H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Trần Thị Kim U có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Hồ Trọng Kỳ H.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản : Tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Hồ Trọng Kỳ H và bà Trần Thị Kim U chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông H và bà U đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004230 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ