vanban.org

Quyết định 88/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Tuyết N và ông Nguyễn Thanh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2026/QĐST-VHNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2026/TLST-

HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu:

- Bà Võ Thị Tuyết N, sinh năm 1969; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số C,

đường Đ, tổ B, khu phố Đ, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1968; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số

C, đường Đ, tổ B, khu phố Đ, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Tuyết N và ông Nguyễn Thanh L, tự

nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn số 109 ngày 06 tháng 9 năm 1995 tại UBND xã T, thị xã T, tỉnh Sông Bé (nay là UBND phường P, Thành phố Hồ Chí Minh). Sau khi chung sống thì thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Đến thời gian gần đây, vợ chồng thường xuyên nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Do cả hai có nhiều điểm khác biệt, đối lập về tính cách, lối sống, thói quen sinh hoạt. Mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng, vợ chồng không thể dung hòa. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Võ Thị Tuyết N và ông

Nguyễn Thanh L có 03 (ba) con chung là Nguyễn Khánh C, sinh ngày 06/8/1995; Nguyễn Khánh M, sinh ngày 18/7/2003 và Nguyễn Khánh N1, sinh ngày 17/8/2005. Do các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ

luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Tuyết

N và ông Nguyễn Thanh L.

- Về con chung: Các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Toà án

giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Tuyết N và ông Nguyễn Thanh

L mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ hết vào số tiền tạm ứng án lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005705 ngày 16/01/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh

- VKSND Khu vực 15 Thành phố. HCM

- THADS Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng THADS KV15 Tp.HCM)

- UBND phường Phú An, Thành phố Hồ Chí

Nguyễn Thanh Phong Minh).

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ, VT.

Cỡ chữ