vanban.org

Quyết định 88/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Minh L và chị Hoàng Thị P thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Ủy ban nhân dân Phường U (nay là UBND phường Đ), tỉnh Quảng Trị cấp ngày 15/03/2021, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 11/5/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Minh L và Hoàng Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 11 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Đào Minh L, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; và chị Hoàng Thị P, sinh năm 1999; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cùng địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Minh L, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; và chị Hoàng Thị P đăng ký kết hôn ngày 15/03/2021 tại U (nay là UBND phường Đ) tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tự nguyện là hợp pháp. Nay, anh L và chị P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của anh L và chị P hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Về con chung: Anh Đào Minh L và chị Hoàng Thị P thoả thuận: Giao cháu Đào Ngọc Như Ý, sinh ngày 27/6/2022 cho chị Hoàng Thị P quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đào Minh Lành có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 3.000.000 đồng.

Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Như Ý đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đào Minh L và chị Hoàng Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

4. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Minh L và chị Hoàng Thị P thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định (mỗi người 150.000 đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Minh L và chị Hoàng Thị P thuận tình ly hôn.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Ủy ban nhân dân Phường U (nay là UBND phường Đ), tỉnh Quảng Trị cấp ngày 15/03/2021, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 11/5/2026).

2.2. Về con chung: Giao cháu Đào Ngọc Như Ý, sinh ngày 27/6/2022 cho chị Hoàng Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đào Minh Lành có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 3.000.000 đồng.

Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Như Ý đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Anh Đào Minh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đào Minh L và chị Hoàng Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Minh L và chị Hoàng Thị P phải chịu 300.000 lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự (mỗi người 150.000 đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001618 ngày 14/4/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, tỉnh Quảng Trị. Anh L và chị P đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ