vanban.org

Quyết định 88/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuâ ̣n tinh ly hôn giư: Chị Đinh Thị Phương L và anh Bùĩa

̀ Hoàng T. Công nhâ ̣n sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Phƣơng L - Bùi Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuâ ̣n tinh ly hôn giư: Chị Đinh Thị Phương L và anh Bùĩa
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 134/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Phƣơng L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp Cái Tràm, xã Hoà Bình, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Bùi Hoàng T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp Cái Tràm, xã Hoà Bình, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Viê ̣c thuâ ̣n tin h ly hôn và thỏa thuâ ̣ n của các đ ương sự được ghi nhâ ̣n

̀ trong Biên bản ghi nhận sự tự ngu yê ̣n ly hôn v à hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyê ̣n và không trái pháp luâ ̣t, không trái đa ̣o đứ c xa ̃ hô ̣i.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuâ ̣n tinh ly hôn giư: Chị Đinh Thị Phương L và anh Bùĩa

̀ Hoàng T.

2. Công nhâ ̣n sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Phương L và anh Bùi Hoàng T đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Đinh Thị Phương L và anh Bùi Hoàng T thống nhất giao cháu Bùi Hoàng Ái Phương, sinh ngày 22/4/2008 cho anh Bùi Hoàng T nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đinh Thị Phương L không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Bùi Hoàng T không yêu cầu. Chị Đinh Thị Phương L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đinh Thị Phương L và anh Bùi Hoàng T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Chị Đinh Thị Phương L tự nguyện nộp toàn bộ án phí 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Đinh Thị Phương L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002467 ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7-Cà Mau; chuyển thu án phí 150.000 đồng, chị L được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7-Cà Mau.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ