vanban.org

Quyết định 88/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Tuyên Hồng N và ông Phú Võ Mạnh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tuyên Hồng N và ông Phú Võ Mạnh H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Tuyên Hồng N và ông Phú Võ Mạnh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 803/2025/TLST-HN ngày 31 tháng 12 năm 2025, về việc: “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Tuyên Hồng N, sinh ngày 07/8/1991.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 28/5/2024.

Địa chỉ thường trú: Số D H, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là số D H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bị đơn: Ông Phú Võ Mạnh H, sinh ngày 03/4/1995.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 30/11/2022.

Địa chỉ thường trú: Số B Cư xá Đ L, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là số B Cư xá Đ, phường B1, Thành phố Hồ Chí Minh).

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 09, do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 01 năm 2019 thì bà Nguyễn Tuyên Hồng N và ông Phú Võ Mạnh H có quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đ ương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Tuyên Hồng N và ông Phú Võ Mạnh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tuyên Hồng N và ông Phú Võ Mạnh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Tuyên Hồng N và ông Phú Võ Mạnh H có 01 người con chung tên là Phú Nguyễn Gia H1, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2018.

Giao cho bà Nguyễn Tuyên Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên là Phú Nguyễn Gia H1, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2018. Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Phú Võ Mạnh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Nguyễn Tuyên Hồng N.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Tuyên Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Tuyên Hồng N đã nộp theo biên lai số 0056543 ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Tuyên Hồng N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ