vanban.org

Quyết định 88/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Ngọc H và anh Trịnh Văn T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Trần Thị Ngọc H và anh Trịnh Văn T có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Ngọc A, sinh ngày 03/11/2006, con chung đã trên 18 tuổi, chị H, anh T không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc H và Trịnh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Ngọc H và anh Trịnh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2025/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 23/04/1984, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: xóm Đ, xã G, tỉnh Ninh Bình

- Bị đơn: anh Trịnh Văn T, sinh ngày 16/04/1985, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: xóm Đ, xã G, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nH và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Ngọc H và anh Trịnh Văn T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Trần Thị Ngọc H và anh Trịnh Văn T có 01 con chung là cháu Trịnh Thị Ngọc A, sinh ngày 03/11/2006, con chung đã trên 18 tuổi, chị H, anh T không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản công nợ chung: chị Trần Thị Ngọc H và anh Trịnh Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: chị Trịnh Thị Ngọc H nhận nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E 0001331 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Trần Thị Ngọc H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ