- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình về việc ly hôn giữa nguyên đơn ông Trần Quang S và bị đơn bà Vũ Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang S và bà Vũ Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 120/2025/TLST
- HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Trần Quang S
- Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn T 1, xã D, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Vũ Thị P
- Sinh năm: 1983
Địa chỉ: Thôn T 1, xã D, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang S và bà Vũ Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang S và bà Vũ Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Vũ Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Trần Anh L, sinh ngày 01/4/2013 và Trần Nhật L, sinh ngày 15/01/2016 đến tuổi trưởng thành. Bà P không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Ông Trần Quang S và bà Vũ Thị P không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Quang S và bà Vũ Thị P xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Quang S và bà Vũ Thị P mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Ông Trần Quang S tự nguyện nộp thay án phí cho bà Vũ Thị P. Tổng cộng ông Trần Quang S phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001392 ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Trần Quang S đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Hoàn lại cho ông Trần Quang S 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 3 – Khánh Hòa; - Phòng THADS Khu vực 3 – Khánh Hòa; - UBND xã Diên Điền, tỉnh Khánh Hoà, GCNKH số 60/2004, quyển 01, ngày 15/11/2004); - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |