- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH vụ Hợp - Kiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tiểu khu 04, xã L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Lê Trung K, sinh năm 1980; nơi cư trú: Tiểu khu 04, xã L, tỉnh Phú Thọ 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––– Số: 88 /2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tiểu khu 04, xã L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Lê Trung K, sinh năm 1980; nơi cư trú: Tiểu khu 04, xã L, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tiểu khu 04, xã L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Lê Trung K, sinh năm 1980; nơi cư trú: Tiểu khu 04, xã L, tỉnh Phú Thọ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Trung K thuận tình ly hôn nhau. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con là: Lê Thị Ngọc Tr, sinh ngày 28/4/2012;Lê Trung H, sinh ngày 11/11/2016 cho đến khi các cháu Tr và cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lê Trung K chưa phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị H. Anh K có quyền thăm con chung không ai có quyền cản trở. Khi thay đổi, để đảm bảo quyền và lợi ích của con chưa thành niên chị Hợp và anh Kiên có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật. -Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. -Về nợ chung: Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ. -Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Nguyễn Thị H150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001497 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - Viện kiểm sát ND Khu vực 13 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Kim Lượng |