- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hà G và anh Châu Bích .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 88/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 104/2025/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2025, về việc “Ly hôn và tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hà G, sinh năm 1999;
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Châu B, sinh năm 1999;
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hà G và anh Châu Bích .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hà G và anh Châu B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hà G và anh Châu B thống nhất giao con chung tên Châu Nguyễn Trường P, sinh ngày 23/3/2020 và Châu Nguyễn An K, sinh ngày 09/01/2022 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Toà án đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng anh B không yêu cầu chị G phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hà G và anh Châu B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Nguyễn Thị Hà G phải chịu 75.000 đồng; anh Châu B phải chịu 75.000 đồng; chị G tự nguyện nộp thay cho anh B nên chị G tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002710 của Thi hành án dân sự Vĩnh Long (thu theo thông báo nộp tiền tạm ứng án phí số 132/TB-TA ngày 03/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12- Vĩnh Long), hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hà G số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 12-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 12- Vĩnh Long - Các đương sự; - UBND xã T (xã H cũ), tỉnh Vĩnh Long; (Số 06/2020 ngày 21/01/2020); - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Ngọc Quyền |