- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2025/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2025/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1988. Địa ch : Bản M, xã TM, huyện TC, t nh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1984. Địa ch : Bản M, xã TM, huyện TC, t nh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ v o Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n v gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ng y, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T có 02 con chung là: Cháu Lò Khánh D, sinh ngày 07/12/2009 và cháu Lò Tiến Đ, sinh ngày 18/10/2012. Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Khánh D, sinh ngày 07/12/2009 và cháu Lò Tiến Đ, sinh ngày 18/10/2012 cho chị Lò Thị T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền n y, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn T kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung (Chị Lò Thị T kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con). Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Lò Thị T chịu to n bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch l 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp lại chi cục Thi h nh án d n sự huyện TC, t nh Sơn La theo biên lai thu số: 0002752, ngày 16/6/2025. Ho n trả lại cho chị Lò Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.TC (2 bản); - Chi cục THADS H.TC; - UBND TM, huyện TC, t nh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Tiến Dũng |