vanban.org

Quyết định 88/2025/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị C và anh Trần Đình C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng thống nhất có 05 con chung là Trần Thị Phương - sinh ngày 09/7/2004 (đã trưởng thành); Trần Thị Linh – sinh ngày 26/5/2009; Trần Đình Luật – sinh ngày 01/11/2012; Trần Đình Sang – sinh ngày 23/7/2018 và Trần Đình… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị C và anh Trần Đình C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2025/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2025/TLST - HNGĐ, Ngày 11 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trương Thị C – sinh năm 1983.

Địa chỉ cư trú: xóm 2, xã Thọ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: anh Trần Đình C – sinh năm 1982.

Địa chỉ cư trú: xóm 2, xã Thọ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị C và anh Trần Đình C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng thống nhất có 05 con chung là Trần Thị Phương - sinh ngày 09/7/2004 (đã trưởng thành); Trần Thị Linh – sinh ngày 26/5/2009; Trần Đình Luật – sinh ngày 01/11/2012; Trần Đình Sang – sinh ngày 23/7/2018 và Trần Đình Nghĩa – sinh ngày 06/01/2021.

Hai bên thỏa thuận giao con chung là Trần Thị Linh – sinh ngày 26/5/2009; Trần Đình Luật – sinh ngày 01/11/2012 và Trần Đình Sang – sinh ngày 23/7/2018 cho anh Trần Đình C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành; giao con chung là Trần Đình Nghĩa – sinh ngày 06/01/2021 cho chị Trương Thị C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên chưa yêu cầu.

Chị C, anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Thỏa thuận chị Trương Thị C chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Án phí của chị C được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị C đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Yên Thành theo biên lai số 0006542 ngày 11/3/2025. Hoàn trả lại cho chị Trương Thị C số dư tạm ứng án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ