- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2024/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 139/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn A, xã G, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc P, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã G, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc S – sinh ngày 18/4/2010 và cháu Nguyễn Bảo N1 – sinh ngày 24/12/2012 cho anh Nguyễn Quốc P trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003302 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho chị N số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long; - Chi cục THADS thị xã Phước Long; - UBND xã G, Tx. Phước Long, tỉnh Bình Phước (số 25 ngày 07/10/2013); - Các đương sự; - Lưu HSVA, cơ quan. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Bích Vân |