- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thanh H và anh Bùi Văn H1 ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Bùi Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2024/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Tổ 4x, khu x8, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Khu 1x, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn H1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 4x, khu x8, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Bùi Văn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị Thanh H và anh Bùi Văn H1 có 01con chung là Bùi Bảo Q, sinh ngày x0/ 8/2018. Ly hôn, chị H anh H1 thống nhất chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Bùi Bảo Q, anh H1 cấp dưỡng nuôi con cùng chị H 1.000.000đ/ 1 tháng. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, kể từ tháng 4/2024 cho tới khi con trưởng thành lao động tự túc. Anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị H anh H1 không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn: Chị Bùi Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0005912 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì; - Chi cục thi hành án dân sự TP Việt Trì; - UBND phường V (Nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Hoa |