- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 88/2024/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 11 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST- VHNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
+ Ông Trần Chí V, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Số 40, đường HD, phường E, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bà Hoàng Ngọc Tường O, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số 40, đường HD, phường E, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Chí V và bà Hoàng Ngọc Tường O xây dựng gia đình với nhau vào năm 2016 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại địa chỉ: Số 12, đường Võ Thị Sáu, Phường 2, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi, đã nhiều lần vợ chồng ngồi lại nói chuyện để tìm ra tiếng nói chung nhưng đều không có kết quả. Nay ông Trần Chí V và bà Hoàng Ngọc Tường O cùng xác định không còn tình cảm với nhau nên cùng đồng thuận ký đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung của ông Trần Chí V và bà Hoàng Ngọc Tường O là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: ông Trần Chí V và bà Hoàng Ngọc Tường O cùng xác định có 02 con chung tên Trần Hoàng Diệu B sinh ngày 24/11/2016 và Trần Hoàng Thiên T sinh ngày 04/5/2021. Khi ly hôn thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Hoàng Ngọc Tường O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 con đủ tuổi thành niên theo quy định pháp luật. Ông Trần Chí V không phải cấp dưỡng nuôi con chung..
Về tài sản chung và nợ chung: ông Trần Chí V và bà Hoàng Ngọc Tường O cùng xác định không có tài sản chung và nợ chung, cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: ông Trần Chí V, bà Hoàng Ngọc Tường O thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Chí V và bà Hoàng Ngọc Tường O thuận tình ly hôn.
1.2- Về con chung: ông Trần Chí V và bà Hoàng Ngọc Tường O cùng xác định có 02 con chung tên Trần Hoàng Diệu Bình sinh ngày 24/11/2016 và Trần Hoàng Thiên Tuấn sinh ngày 04/5/2021. Khi ly hôn thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Hoàng Ngọc Tường O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 con đủ tuổi thành niên theo quy định pháp luật. Ông Trần Chí V không phải cấp dưỡng nuôi con chung..
1.3- Về tài sản chung và nợ chung: ông Trần Chí V và bà Hoàng Ngọc Tường O cùng xác định không có tài sản chung và nợ chung, cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Trần Chí V, bà Hoàng Ngọc Tường O thỏa thuận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền 300.000đ ông V, bà O đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0000325 ngày 30/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân TP.Đà Lạt; - UBND Phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Chu Văn Bình |