vanban.org

Quyết định 88/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn Q. 2.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND huyện Đan Phượng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thị A và Nguyen Van Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 175/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1991; Địa chỉ: Cụm 13, xã T, huyện Đan P, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1989; Địa chỉ: Cụm 13, xã T, huyện Đan P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Khánh, sinh ngày 12/10/2013 và cháu Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 02/9/2015. Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận giao cháu Nguyễn Minh Khánh và cháu Nguyễn Khánh Linh cho chị Nguyễn Thị A nuôi, cho đến khi cháu Khánh, cháu Linh đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con và quyền thăm nom con chung: Chị Nguyễn Thị A không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Văn Q cho đến khi chị Nguyễn Thị A có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức đóng góp với gia đình hai bên, về nợ: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn Q đều xác định không có tài sản, công sức và nợ chung. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị A đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010325 ngày 21/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Trả chị Nguyễn Thị A số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ