vanban.org

Quyết định 88/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Địa chỉ trụ sở: 201-203 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QĐST-DSPhan Rang- Tháp Chàm, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 431/2024/TLST-DS, ngày 15 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A

Địa chỉ trụ sở: 201-203 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP A.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Khải H- Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Từ Tín M- Trưởng bộ phận khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP A- Chi nhánh N.

Địa chỉ liên hệ: Thôn Khánh Nhơn 2, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Ông Đặng Ngọc T, sinh năm 1975;

Nơi cư trú: Khu phố 2, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Đặng Ngọc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền nợ tổng cộng là 234.802.765 đồng (bằng chữ: Hai trăm ba mươi bốn triệu, tám trăm lẻ hai nghìn, bảy trăm sáu mươi lăm đồng). Trong đó: nợ gốc là 146.413.000 đồng, nợ lãi là: 87.189.765 đồng, phí chậm trả là 1.200.000 đồng.

Ông Đặng Ngọc T có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 0072/2023/416-CV ngày 12/4/2023 trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 0072/2023/416-CV ngày 12/4/2023, kể từ ngày 17/12/2024 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Trường hợp trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 0072/2023/416-CV ngày 12/4/2023, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thì lãi suất mà ông Đặng Ngọc T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.

2.2 Về án phí:

Ông Đặng Ngọc T phải chịu 5.870.000 đồng (Năm triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.457.000 đồng (Năm triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003219 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ