- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Thái Việt - DOUM"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 71/2022/TLST-KDTM ngày 02/12/2022, về việc: Tranh chấp hợp đồng xây dựng, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-KDTM | Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Lệ Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Minh Thân;
- Ông Nguyễn Tiến Chuyển.
Căn cứ vào các Điều 217; 218; 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Xét thấy: Tại phiên tòa ngày 25/9/2023, Hội đồng xét xử sơ thẩm Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm nhận được đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của đại diện Công ty cổ phần T2, là Nguyên đơn và nhận được đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố của đại diện Công ty TNHH D1, là bị đơn, thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1, Đ a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 71/2022/TLST-KDTM ngày 02/12/2022, về việc: Tranh chấp hợp đồng xây dựng, giữa:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần T2; Địa chỉ: P, Tòa nhà M, F N, phường C, quận N, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị H; Chức vụ: Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Anh T; Cán bộ pháp chế Công ty cổ phần T2 (Theo Giấy ủy quyền ngày 17/5/2022 của Công ty cổ phần T2);
Bị đơn có yêu cầu phản tố: Công ty TNHH D1; Địa chỉ: P502/tầng 5, số A đường P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông KIM JEA B (Quốc tịch: Hàn Quốc); Chức vụ: Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim D; Bà Phạm Thị Kim N và ông Nguyễn Nam N1; Công ty L & các cộng sự; Địa chỉ: Nhà A, H, phường T, quận C, thành phố Hà Nội (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 06/02/2023 của Công ty TNHH D1);
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Y; Địa chỉ trụ sở chính: Thửa đất B31/Lô CN4, khu Công nghiệp A, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng;
Người đại diện theo pháp luật: Ông LEE SUNGKYUN (Quốc tịch: Hàn Quốc); Chức vụ: Giám đốc;
2. Đình chỉ yêu cầu phản tố của Bị đơn: Công ty TNHH D1 đối với Nguyên đơn: Công ty cổ phần T2;
3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
3.1. Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 192, Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Trả lại Công ty cổ phần T2 số tiền: 50.900.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu, chín trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm, Công ty đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Theo Biên lai số: 034876 ngày 02/12/2022);
- Trả lại Công ty TNHH D1 số tiền: 21.100.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt triệu, một trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đối với yêu cầu phản tố, Công ty đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Theo Biên lai số: 035362 ngày 07/6/2023);
4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND Q.Nam Từ Liêm; -Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; -Lưu HS. | Đỗ Thị Lệ Thủy |