vanban.org

Quyết định 88/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Vi Thị T2 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Bùi Văn TT, sinh ngày 29/6/2018. Ông Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Bùi Văn TĐ, sinh ngày 30/12/2012. Không ai phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Thứ - Tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2023/QĐST-HNGĐThuận An, ngày 09 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 136/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Văn T, sinh năm 1988;

- Bà Vi Thị T2, sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ thường trú: Thôn TT, xã XH, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: X, khu phố BĐ, phường BH, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận kết hôn số 27/2011 quyển số 01/2007 ngày 18/10/2011.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 có 02 người con chung tên là Bùi Văn TĐ, sinh ngày 30/12/2012 và Bùi Văn TT, sinh ngày 29/6/2018. Ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 thỏa thuận sau khi ly hôn bà Tình là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Văn TT; ông Thứ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Văn TĐ. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Vi Thị T2 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Bùi Văn TT, sinh ngày 29/6/2018. Ông Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Bùi Văn TĐ, sinh ngày 30/12/2012. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có một hoặc hai bên yêu cầu thì Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Văn T và bà Vi Thị T2 phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003984 ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ