vanban.org

Quyết định 88/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
TN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2023/QĐST-HNGĐTN, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023, giữa:

Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 10, xã TH, huyện TN, thành phố Hải Phòng và anh Đỗ Văn C, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 10, xã TH, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C thống nhất có 03 con chung tên Đỗ Tiến Lộc, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2013; Đỗ Đức Thịnh, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2015 và Đỗ Ngọc Hải Băng, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2022. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C thống nhất: Anh Đỗ Văn C trực tiếp nuôi 02 con chung là Đỗ Tiến Lộc, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2013; Đỗ Đức Thịnh, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2015 cho đến khi từng con chung trưởng thành đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi con tên Đỗ Ngọc Hải Băng, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ Văn C thống nhất: Chị Nguyễn Thị V nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008764 ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; chị Nguyễn Thị V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ