vanban.org

Quyết định 88/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Minh S và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Ngô Minh S và chị Nguyễn Thị N xác nhận vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Ngô Minh H, sinh ngày 25/8/2014 và Ngô Nguyễn Ái M, sinh ngày 10/3/2020. Anh S và chị N thống nhất thỏ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2023/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Ngô Minh S, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Số 91/15, đường NTT, phường VB, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Số 91/15, đường NTT, phường VB, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 02 năm 2023; anh Ngô Minh Sang và chị Nguyễn Thị Nga vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn và nuôi con chung.

[2] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn, những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Minh S và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh Ngô Minh S và chị Nguyễn Thị N xác nhận vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Ngô Minh H, sinh ngày 25/8/2014 và Ngô Nguyễn Ái M, sinh ngày 10/3/2020. Anh S và chị N thống nhất thỏa thuận giao con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngô Minh H muốn được sống chung với chị N). Anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng 7.500.000 đồng, tổng cộng 2 người con là 15.000.000 đồng/tháng cho đến khi mỗi người con đủ 18 tuổi.

Thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng là vào ngày 28/02/2023 (dương lịch) và cấp dưỡng tiếp theo vào ngày 28 dương lịch hàng tháng cho đến khi mỗi người con đủ 18 tuổi.

Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh S thực hiện quyền này.

Các bên đương sự tiến hành giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang hoặc trực tiếp giao nhận.

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Sang không thực hiện việc cấp dưỡng như cam kết trên thì hàng tháng anh S còn phải trả cho chị N một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về quan hệ tài sản chung: Anh S và chị N xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác:

Về nợ chung: Anh S và chị N xác nhận không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí thuận tình ly hôn: Anh Ngô Minh S và chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh S và chị N đã tạm nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005018 ngày 16/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá nên anh S và chị N được khấu trừ, không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ