- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN V THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-HNGĐ | Quận V, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN V – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/2022/HNST ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Đại T, sinh năm 1957;
Địa chỉ thường trú: 55 Lầu 1 Ngô Quyền, Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: 35G Lầu 1 Lão Tử, Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Võ Thị Ngọc R, sinh năm 1982;
Địa chỉ thường trú: 55 Lầu 1 Ngô Quyền, Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: 35G Lầu 1 Lão Tử, Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Võ Thị Ngọc R và ông Huỳnh Đại T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2004, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/6/2004. Ông T và bà R tự khai có 02 (hai) con chung tên là Huỳnh Lan M (nữ), sinh ngày 30/07/2004 đã trưởng thành và Huỳnh Bảo N (nữ), sinh ngày 31/7/2010 đôi bên thống nhất giao hai con chung cho ông Huỳnh Đại T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi trẻ thành niên, bà Võ Thị Ngọc R cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng). Bà Võ Thị Ngọc R và ông Huỳnh Đại T không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Ngọc R và ông Huỳnh Đại T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị Ngọc R và Ông Huỳnh Đại T có hai con chung tên là: Huỳnh Lan M (nữ), sinh ngày 30/07/2004 đã trưởng thành và Huỳnh Bảo N (nữ), sinh ngày 31/7/2010. Ông T và bà R thoả thuận: về con chung tên Huỳnh Lan M (nữ), sinh ngày 30/07/2004 đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết; Hai bên thỏa thuận giao con chung tên Huỳnh Bảo N, sinh ngày 31/7/2010 cho ông Huỳnh Đại T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Bà Võ Thị Ngọc R cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (một) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 03 năm 2023 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận tiền trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Huỳnh Đại T, nếu bà Võ Thị Ngọc R không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì bà Võ Thị Ngọc Rạng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
2. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Đại T và Bà Võ Thị Ngọc R không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Huỳnh Đại T và Bà Võ Thị Ngọc R không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí:
Căn cứ vào quy định tại điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn tiền án phí, tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ theo Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009 thì “Người cao tuổi được quy định trong luật này là Công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”, nên ông Huỳnh Đại T được miễn theo Đơn xin miễn án phí, lệ phí ngày 16 tháng 02 năm 2023.
Bà Võ Thị Ngọc R phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền bà Võ Thị Ngọc R và ông Huỳnh Đại T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010475 ngày 16 tháng 2 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận V; - UBND Phường C, Quận V (Giấy Chứng nhận kết hôn số 70/2004, quyển số 01 ngày 14/6/2004); - Chi Cục THADS Quận V; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |