- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA -TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thưởng
2. Ông Lê Văn Tám
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2023/TLST -HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Tống Duy A, sinh năm 1996
Bị đơn: Chị Nguyễn Sơn Trang, sinh năm 1996 Cùng HKTT: Số 04 Trần Nguyên Hãn, phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Tống Duy A và chị Nguyễn Sơn Tr thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận anh Tống Duy A và chị Nguyễn Sơn Tr thống nhất có 02 con chung là cháu Tống Thị Ngọc Q, sinh ngày 27/12/2018 và cháu Tống Hiểu L, sinh ngày 18/11/2021. Giao cháu Q và cháu L cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh Duy A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ 1 tháng kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi cháu Tống Thị Q và cháu Tống Hiểu L đủ 18 tuổi.
Anh Duy A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không
ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Tống Duy A và chị Nguyễn Sơn Tr thống nhất không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tống Duy A và chị Nguyễn Sơn Tr thống nhất thỏa
thuận: Anh Duy A phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số AA/2021/0002682 ngày 03/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Anh Duy A còn phải nộp tiếp số tiền 300.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP H; - Chi cục THA - TP H; - UBND phường Đ; - Lưu hồ sơ . | Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Đã ký Trương Thị Anh |