- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Y và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY số: 127/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Y, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Ia Mút, xã Ia Dom, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1991; Thôn Ia Mút, xã Ia Dom, huyện Đ, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Y và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn Y và chị Lê Thị H có 04 con chung tên: Trần Đức Anh, sinh ngày 05/8/2010; Trần Thị Quỳnh N, sinh ngày 25/10/2011; Trần Đức T, sinh ngày 20/3/2014 và Trần Đức H1, sinh ngày 27/7/2021.
Anh Trần Văn Y và chị Lê Thị H thỏa thuận và theo nguyện vọng của các cháu Trần Đức Anh, Trần Thị Quỳnh N và Trần Đức T. Giao cháu Trần Thị Quỳnh N, sinh ngày 25/10/2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục suốt đời. Giao cháu Trần Đức Anh, sinh ngày 05/8/2010 và Trần Đức T, sinh ngày 20/3/2014 cho anh Y, giao cháu Trần Đức H1, sinh ngày 27/7/2021 cho chị H. Anh Y và chị H có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các cháu Trần Đức Anh, Trần Đức T và Trần Đức H1 cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có T sản để tự nuôi mình.
Anh Trần Văn Y và chị Lê Thị H thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.
- Về T sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn Y và chị Lê Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Y và chị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng, anh Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Y đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005547 ngày 14/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Hoàn trả lại cho anh Y số tiền 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; - TAND tỉnh; - CCTHADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |