- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Th và ông Th1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Tuyết Th và ông Vũ Văn Th1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Tuyết Th, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số nhà 10, ngõ 5, thôn Tháp Th, xã Song Ph, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Ông Vũ Văn Th1, sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: Thôn Cổ Ch, xã Phúc T, huyện Phú X, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Số nhà 10, ngõ 5, thôn Tháp Th, xã Song Ph, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Tuyết Th và ông Vũ Văn Th1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Đỗ Thị Tuyết Th và ông Vũ Văn Th1 có 02 con chung là Vũ Gia H, sinh năm 2004 và Vũ Gia B, sinh ngày 22/5/2010. Hiện nay Vũ Gia H đã đến tuổi trưởng thành và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không phải giải quyết. Hai bên thỏa thuận bà Đỗ Thị Tuyết Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Gia B đến khi Vũ Gia B đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng: Do bà Th không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với ông Th1 đến khi bà Th có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ông Vũ Văn Th1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đỗ Thị Tuyết Th và ông Vũ Văn Th1 tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Đỗ Thị Tuyết Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003225 ngày 11/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại bà Đỗ Thị Tuyết Th số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội (Số 14, ngày 29/9/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |