- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNTT giữa bà ĐTN và anh NKT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-DS | Yên Sơn, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà ĐTN, sinh năm 1961; Địa chỉ: Tổ dân phố PLQ, thị trấn SY, huyện SY, tỉnh TQ.
- Bị đơn: Anh NKT, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ dân phố PLQ, thị trấn SY, huyện SY, tỉnh Q. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh NKT có nghĩa vụ trả cho bà ĐTN tổng số tiền nợ gốc là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Khoản tiền phải trả, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Anh NKT chịu án phí dân sự có giá ngạch là 6.000.000đ (sáu triệu đồng); Bà ĐTN được miễn toàn bộ án phí có giá ngạch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Xuân Thủy |