vanban.org

Quyết định 88/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 14/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1975. Đăng ký thường trú: ấp GA, xã G, huyện T, tỉnh B. Có mặt. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1974. Địa chỉ: 23/2, ấp GB, xã G, huyện T, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Đỗ Thị D và Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tơ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hữu Chí

2. Ông Lê Khắc Hiệp

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt–Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú - tỉnh Bến Tre tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Mộng - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1975. Đăng ký thường trú: ấp GA, xã G, huyện T, tỉnh B. Có mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1974. Địa chỉ: 23/2, ấp GB, xã G, huyện T, tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Văn P, sinh năm 1971 và anh Đinh Văn S, sinh năm 1998. Cùng địa chỉ: 23/2, ấp B, xã G, huyện T, tỉnh B.

- Người đại diện theo ủy quyền của bà D, ông P, anh S: anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; địa chỉ: 926/2 ấp 2, xã S, thành phố B, tỉnh B. Có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị D và ông Đinh Văn P có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đỗ Thị D số tiền 918.380.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thị D về việc không yêu cầu giải quyết đối với số tiền chênh lệch theo nội dung đơn khởi kiện là 226.620.000 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thị D không yêu cầu nghĩa vụ liên đới của anh Đinh Văn S để trả tiền cho bà Đỗ Thị D.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị D và ông Đinh Văn P có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 39.551.400 đồng.

Bà Đỗ Thị D được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 23.175.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0005642 ngày 24 tháng 4 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ