vanban.org

Quyết định 88/2023/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

Ngân hàng BĐ- Chi nhánh Bắc Giang do ông Nguyễn Văn Quyết đại diện theo ủy quyền “Văn bản ủy quyền số 144/2023/UQ-LPB.BG ngày 04/10/2023” và ông Trần Đăng Đ1, bà Nguyễn Thị H1 thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Trần Đăng Đ1 và bà Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng, anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị định số 16/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết mức thu, trình…; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2023/QĐCNHGT-KDTMLG, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QỦA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ khoản 16 Điều 4, Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng; Điều 27, Điều 37 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị định số 16/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Nghị định quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao hòa giải viên tại Tòa án.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng BĐ-Chi nhánh Bắc Giang do ông Nguyễn Văn Quyết đại diện theo ủy quyền với ông Trần Đăng Đ1 và bà Nguyễn Thị H1 ngày 07/11/2023.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc của Ngân hàng BĐ - Chi nhánh Bắc Giang.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng BĐ

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T8- chức vụ tổng giám đốc.

Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholding, số 210 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người được ủy quyền: Ông Trần Quang T1- Giám đốc chi nhánh Bắc Giang.

Địa chỉ: Số 389, đường L2, phường H7, thành phố G, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Quang T1: Ông Nguyễn Văn Q-Chuyên viên xử lý nợ- Phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Bắc Giang “Văn bản ủy quyền số 144/2023/UQ-LPB.BG ngày 04/10/2023”

Địa chỉ: Số 389, đường L2, phường H7, thành phố G, tỉnh Bắc Giang.

-Người bị kiện: Ông Trần Đăng Đ1, sinh năm 1983

Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã NGH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc hòa giải thành và sự tự nguyện thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

Ngân hàng BĐ- Chi nhánh Bắc Giang do ông Nguyễn Văn Quyết đại diện theo ủy quyền “Văn bản ủy quyền số 144/2023/UQ-LPB.BG ngày 04/10/2023” và ông Trần Đăng Đ1, bà Nguyễn Thị H1 thống nhất tự nguyện thỏa thuận:

-Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Trần Đăng Đ1 và bà Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng BĐ - Chi nhánh Bắc Giang theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD30020225019 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 3002022019/03 ngày 10/01/2023 số tiền tính đến ngày 06/11/2023 nợ gốc là 465.999.992 đồng ( Bốn trăm sáu mươi lăm triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi hai đồng), nợ lãi trong hạn là 3.357.753 đồng ( Ba triệu, ba trăm năm mươi bẩy nghìn, bẩy trăm năm mươi ba đồng), lãi quá hạn là 29.964.160 đồng (Hai mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi tư nghìn, một trăm sáu mươi đồng). Tổng cộng là 499.321.905 đồng ( Bốn trăm chín mươi chín triệu, ba trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm linh năm đồng).

Ông Trần Đăng Đ1 và bà Nguyễn Thị H1 phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán, kể từ ngày 07/11/2023 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD30020225019 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 3002022019/03 ngày 10/01/2023 cho đến khi ông Trần Đăng Đ1, bà Nguyễn Thị H1 thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Bắc Giang.

Trường hợp ông Trần Đăng Đ1 và bà Nguyễn Thị H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo quy định, Ngân hàng có quyền phát mại tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu Huyndai, màu đen, biển số 98A-357.02, số máy G4NAJU711515, số khung W13BJN007613, giấy đăng ký xe ô tô số 064827 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 18/11/2020 ( đăng ký lần đầu 06/12/2018) đứng tên Trần Đăng Đ1.

-Về chi phí hòa giải đối thoại tại Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận ông Trần Đăng Đ1 và bà Nguyễn Thị H1 xin chịu cả số tiền chi phí hòa giải đối thoại tại Tòa án là 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng). Xác nhận ông Trần Đăng Đ1 và bà Nguyễn Thị H1 đã nộp đủ số tiền trên.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ