- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH H - B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ngƣời yêu cầu cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HOÀN KIẾM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 88/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 371; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thu H - sinh năm: 1985
HKTT và chỗ ở hiện tại: phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
2. Anh Lƣơng Xuân B - sinh năm:1984
HKTT và chỗ ở hiện tại: phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Lê Thu H và anh Lương Xuân B tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 02 năm 2010 tại UBND phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (số 30, quyển số 2010), đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ngƣời yêu cầu cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu H và anh Lương Xuân B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lương Thùy D – sinh ngày 12/10/2012 và Lương Tuệ M – sinh ngày 06/02/2011. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, chị Lê Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung kể từ tháng 05 năm 2022 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Việc cấp dưỡng nuôi con, anh Lương Xuân B tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 05 năm 2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Lương Xuân B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản
- Về tài sản, nhà ở chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị trình bày không nợ ai và cũng không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thu H tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0051607 ngày 06 tháng 05 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |