- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ái N và ông Lư Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2022/QĐST-HNGĐ | Thới Lai, ngày 12 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: bà Trần Ái N, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp Trường Phú A, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ. Bị đơn: ông Lư Văn T, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp Trường Phú A, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ái N và ông Lư Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Ái N và ông Lư Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Lư Thanh To, sinh ngày 30/10/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Giao cháu Lư Thanh D, nam, sinh ngày 12/12/2008 cho bà Trần Ái N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ông Lư Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lư Văn T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Trần Ái N và ông Lư Văn T mỗi người phải nộp 75.000đồng. Bà N tự nguyện nộp thay cho ông T 75.000đồng án phí. Chuyển tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005357 ngày 23/3/2022 thành án phí. Bà Trần Ái N được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Đương sự; - VKS huyện Thới Lai; - THA huyện Thới Lai; - TAND TP. Cần Thơ; - Lưu. | Thẩm phán Trương Thụy Đang Phượng |