vanban.org

Quyết định 88/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Ấp 5B, xã Trường X, huyện Tháp M, Đồng T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đẹp - Thơ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2022/QĐST-DSTháp Mười, ngày 28 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Mai.

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Văn Hiến.

Bà Nguyễn Thị Thanh Trang.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 465/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12

năm 2021; Về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: Ấp 5B, xã Trường X, huyện Tháp M, Đồng T.

Ủy quyền: Lê Ngọc T, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Khóm 4, phường 2, thành phố C L, Đồng T.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Ấp 6A, xã Trường X, huyện Tháp M, Đồng T.

Hiện sinh sống có mặt tại: Tổ 9A, ấp Phú L, xã Phú Đ, huyện Châu T, tỉnh

Bến T.

Ủy quyền: Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Số 151, Lê Thị R, tổ 34, khóm 3, phường 1, thành phố C L, Đồng

T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Ngọc T đại diện ủy của bà Nguyễn Thị Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết

M đại diện ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc T thống nhất:

Bà Nguyễn Thị Ngọc T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền

vốn là 450.000.000đ và lãi 140.000.000đ, tổng cộng vốn lãi là 590.000.000đồng (Năm trăm chín mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án mà bà T chưa trả xong số tiền

trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền vốn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành xong.

3. Án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải nộp 27.600.000đồng án phí dân sự

sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Đ không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho

bà Đ 13.689.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001742, quyển số 0035, ngày 06/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ