- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giang Thị Ngọc Mai - Trần Thị Thúy Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2022/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Giang Thị Ngọc M, sinh năm 1954
Đại diện theo giấy ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 1979
Đồng địa chỉ: Tổ 08, ấp H, xã S, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thúy H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
NKTT: Tổ 03, ấp H, xã S, huyện K, tỉnh Kiên Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện nguyên đơn ông Kh và bà H thống nhất không đưa ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1976 (là chồng bà H) vào tham gia vụ kiện với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vì bà H ông H đã ly hôn theo Quyết định số: 197/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 04/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện K.
Đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Đăng Kh trình bày: Vào tháng 9/2018 bà Giang Thị Ngọc M có cho bà Trần Thị Thúy H vay số tiền 700.000.000đ, hai bên có thỏa thuận lãi suất 5%/tháng, bà H đã đóng lãi được số tiền 310.000.000đ. Ngoài ra bà H còn có chơi hụi do bà M là chủ hụi, bà H là thành viên chơi hụi, bà H còn nợ tiền hụi số tiền 800.000.000đ. Hiện nay bà H còn nợ hụi và nợ vay tổng cộng là 1.500.000.000đ. Nay yêu cầu bà H trả đủ số nợ 1.500.000.000đ và không yêu cầu tính lãi suất.
Bị đơn bà Trần Thị Thúy H trình bày: Bà thừa nhận có vay tiền của bà Giang Thị Ngọc M số tiền 700.000.000đ và bà H còn có chơi hụi do bà M là chủ hụi, còn nợ tiền hụi số tiền 800.000.000đ. Nay bà H đồng ý trả số nợ vay, nợ hụi tổng cộng số tiền 1.500.000.000đ. Bà H không yêu cầu Tòa án xem xét đến phần lãi đã đóng cho bà M số tiền 310.000.000đ.
Trong quá trình nợ vay, nợ hụi giữa bà M và bà H có làm giấy sang nhượng 02 căn nhà và đất, tọa lạc tại: ấp H, xã S, huyện K, tỉnh Kiên Giang để trừ nợ nhưng do giấy tờ nhà đất bà H đã thế chấp cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V chi nhánh B. Do đó, bà H, đại diện cho bà M không yêu cầu Tòa án xem xét đến việc sang nhượng nhà đất này.
* Về phương thức thanh toán: Đại diện nguyên đơn ông Kh, bà H thống nhất nợ vay, nợ hụi tổng cộng số tiền 1.500.000.000đ và cách bà H trả nợ hết số tiền 1.500.000.000đ. Trong thời gian 01 tháng kể từ ngày 10/8/2022 đến ngày 10/9/2022 bà H phải trả hết số nợ số tiền 1.500.000.000đ cho bà Giang Thị Ngọc M.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Án phí DSST là 28.500.000đ, mỗi người phải chịu ½. Bà H phải nộp 14.250.000đ, bà M phải nộp 14.250.000đ.
Do bà Giang Thị Ngọc M là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Mai |