vanban.org

Quyết định 88/2022/QĐCNHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh Ng và ông Phạm Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 117 ngày 23.08.2004 của UBND phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Võ Thị Thanh Ng xin ly hôn với ông Phạm Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2022/QĐCNHGTSơn Trà, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của : bà Võ Thị Thanh Ng và ông Phạm Thanh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu về việc “Xin ly hôn” đề ngày 26.7.2022 của Bà Võ Thị Thanh Ng

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11.10.2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Bà Võ Thị Thanh Ng. Trú tại: Tổ 35 phường MT, quận S, TP Đà Nẵng và ông Phạm Thanh T. Trú tại: số 147 đường Trần Duy Chiến, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11.10.2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11.10.2022, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh Ng và ông Phạm Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 117 ngày 23.08.2004 của UBND phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Bà Võ Thị Thanh Ng và ông Phạm Thanh T khai nhận có 03 con chung là Phạm Thanh H, sinh ngày 15.10.2005; Phạm Thanh Hp, sinh ngày 22.10.2008 và Phạm Thanh Hg, sinh ngày 27.9.2014

Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

Bà Võ Thị Thanh Ng trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 03 con chung Phạm Thanh H, sinh ngày 15.10.2005; Phạm Thanh Hp, sinh ngày 22.10.2008 và Phạm Thanh Hg, sinh ngày 27.9.2014.

Ông Phạm Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Thanh Hg mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian thực hiện cấp dưỡng từ tháng 10.2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Phạm Thanh T không phải cấp dưỡng 02 con chung Phạm Thanh H và Phạm Thanh Hp.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Võ Thị Thanh Ng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Thanh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Thanh Ng và ông Phạm Thanh T xác định không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ