- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 88/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2021/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê S, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Thanh P, xã Hương Phong, thị xã Hương Trà (nay là thành phố Huế), tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Hoàng Thị Kim L, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Thanh P, xã Hương Phong, thị xã Hương Trà (nay là thành phố Huế), tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê S và chị Hoàng Thị Kim L đăng ký kết hôn tại UBND xã Hương Phong, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 02/8/2012, đảm bảo đúng pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh S, chị L trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh S, chị L.
Về con chung: Anh Lê S và chị Hoàng Thị Kim L có 01 người con chung tên là Lê Hoàng Nhật H, sinh ngày 17/9/2013. Anh S, chị L thỏa thuận là giao cháu Lê Hoàng Nhật H cho anh Lê S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị L không cấp dưỡng cho con. Xét việc thỏa thuận của anh S, chị L là tự nguyện, không trái pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê S và chị Hoàng Thị Kim L không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Lê S và chị Hoàng Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê S và chị Hoàng Thị Kim L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Hoàng Nhật H, sinh ngày 17/9/2013 cho anh Lê S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị L không cấp dưỡng cho con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê S và chị Hoàng Thị Kim L không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Lê S và chị Hoàng Thị Kim L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh S, chị L đã nộp theo Biên lai số 009932 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh S, chị L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường/ xã ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |