- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ****** Số: 88/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự về Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 96/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, giữa:
Chị Nguyễn Thị Hoài A, sinh năm 1990 HKTT: Tổ 4 phố L, phường H, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Phòng 902 Tòa A Chung cư số 06 Đ, phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Anh L HongBin, sinh năm 1981 HKTT: Số 30 tổ 2 Thôn M, thị trấn L, huyện Tích Xuyên, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc. Nơi ở hiện nay: Phòng 902 Tòa A Chung cư số 06 Đ, phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào điều 144; khoản 2 điều 149; điều 150; điều 212; điều 213 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 54, điều 55; điều 57; điều 58; điều 81; điều 82; điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hoài A và Anh L HongBin
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài A và anh L HongBin có 01 con chung là cháu L An Na (sinh ngày 28 tháng 4 năm 2018). Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Hoài A trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh L HongBin cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Nguyễn Thị Hoài A với số tiền 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Không bên nào được ngăn cản việc chăm sóc và giáo dục con chung.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hoài A và anh L HongBin xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Hoài A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0000186 ngày 11/6/2021 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Lam |