- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh L và anh Đặng Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 04 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh L; địa chỉ: Tổ Kha Lâm 5 (Cũ là Tổ 33, khu 5), phường , quận K, thành phố H.
Bị đơn: Anh Đặng Văn L; địa chỉ: Tổ Kha L (Cũ là Tổ 33, khu 5), phường Nam S, quận K, thành phố H.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh L và anh Đặng Văn L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thanh L và anh Đặng Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thanh L và anh Đặng Văn L có 02 con chung là Đặng Trung H, sinh ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Đặng Thanh Th, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2015. Giao cho chị Phạm Thị Thanh L được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Đặng Trung H và Đặng Thanh Th đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Thanh L và anh Đặng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh Đặng Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh L và anh Đặng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Thanh L và anh Đặng Văn L mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Thanh L nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị Thanh L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai số 0015342 ngày 09/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H. Hoàn trả chị Phạm Thị Thanh L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận K; - VKSND TP H; - TANDTP H; - UBND phường N, quận K, H (KH: 26/9/2007); - Chi cục THADS quận K; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hƣơng |