- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phạm Thị Loan, Đỗ Xuân Giảng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Đỗ Xuân G
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:88/2021/QĐST-HNGĐ | HL, ngày 07 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1971.
Bị đơn: Anh Đỗ Xuân G, sinh năm 1967
Cùng địa chỉ: Thôn Minh Thắng, xã Minh Lộc, huyện HL, tỉnh TH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Đỗ Xuân G
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Đỗ Xuân G.
* Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Xuân G công nhận vợ chồng có hai con chung là Đỗ Thị V, sinh ngày 19/8/1989 và Đỗ Quốc T, sinh ngày 25/10/1992. Hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
* Về tài sản: Chị Phạm Thị L và anh Đỗ Xuân G thống nhất vợ chồng có một số tài sản chung nhưng chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về công nợ chung: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị L và anh G thỏa thuận: Chị L nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HL theo biên lai thu số AA/2019/0008233 ngày 11/3/2021. Trả lại cho chị L 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 07/5/2021 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện HL; - Chi cục THADS huyện HL; - UBND xã PL; - TAND tỉnh TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Sang |