- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị Ch ly hôn với Trần Viết C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ch và anh Trần Viết C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CX TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 103/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1971 Nơi cư trú: Lô A, Khu A, khu phố Nam Hòn Khô, phường V, Tp.N, tỉnh K Bị đơn: Anh Trần Viết C, sinh năm 1966 Nơi cư trú: Thôn 4, xã N, huyện Cẩm X, tỉnh H Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ch và anh Trần Viết C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Trần Viết V, sinh ngày 19/8/1991; Trần Thị Hồng Th, sinh ngày 16/9/1993 và Trần Viết Th, sinh ngày 02/9/2001. Hiện nay cả ba con đã đủ tuổi trưởng thành nên vợ chồng không còn nghĩa vụ nuôi con vì vậy vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ch tự nguyện chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Ch đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh H theo biên lai thu tiền số 008778 ngày 19/11/2021. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ch 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Ch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HT; - VKSND huyện Cẩm X; - Chi cục THA.DS huyện Cẩm X; - UBND xã N - UBND phường V - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh T |