- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ông Phạm Minh C, sinh năm 1960; Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1963; Cùng địa chỉ: Ấp HB, xã BN, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang. - Bị…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2021/QĐST-DS | GC, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 246/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Minh C, sinh năm 1960;
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1963;
Cùng địa chỉ: Ấp HB, xã BN, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Tiểu H, sinh năm: 1970;
Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm: 1968;
Cùng địa chỉ: Ấp VH, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện do ủy quyền của ông N và bà H: Bà Phan Thị U, sinh năm: 1964;
Địa chỉ: Số NT, khu phố B, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị Tiểu H và ông Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị M số tiền là 962.000.000 đồng (Chín trăm sáu mươi hai triệu đồng) và 10 (Mười) chỉ vàng 24K vào ngày 07/6/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Huỳnh Thị Tiểu H và ông Nguyễn Hữu N chịu 10.632.750 đồng (Mười triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị M chịu 10.632.750 đồng (Mười triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.992.000 đồng (Ba mươi bốn triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019202 ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GC. Như vậy, ông C và bà M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 24.359.250 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm năm mươi chín nghìn hai trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã G C; - Chi cục THADS thị xã G C; - Các đương sự - Lưu: HS, AV. | NGUYỄN VĂN THƢA |