vanban.org

Quyết định 88/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 14/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Th, số z Trần Quang K, quận H, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Y- Chuyên Viên – Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Bạc Liêu, (Giấy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP B - TRIỆU ĐẠI H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:88/2021/QĐST-DSTp.Bạc Liêu, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 313/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Th, số z Trần Quang K, quận H, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Y- Chuyên Viên – Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Bạc Liêu, (Giấy ủy quyền số 1244/2021/QĐ-LienVietPostBank.BL ngày 09/11/2021).

Bị đơn: Ông Triệu Đại H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số X, đường Tr, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Triệu Đại H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng số tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng số HDTD92020171647 ngày 25/8/2017 tính đến ngày 06/12/2021 là 41.991.386 đồng (Bốn mươi mốt triệu chín trăm chín mươi mốt ngàn ba trăm tám mươi sáu đồng), cụ thể: nợ gốc 39.337.530 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm ba mươi đồng); nợ lãi chưa thanh toán: 2.653.856 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi ba ngàn tám trăm năm mươi sáu đồng).

- Kể từ ngày 07/12/2021, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Triệu Đại H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.049.000 đồng (một triệu không trăm bốn mươi chín ngàn đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần B không phải chịu án phí. Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đã nộp tiền tạm ứng án phí 1.038.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007115 ngày 22/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, được hoàn lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ