- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TÀI THÙY"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA=ÁN=NHÂN=DÂN=QUẬN=HẢI=AN THÀNH=PHỐ=HẢI=PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2021/QĐHG-HNGĐ | Hải An, ngày 04 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT=ĐỊNH
CÔNG=NHẬN=KẾT=QUẢ=HÒA=GIẢI=THÀNH=TẠI=TÒA=ÁN TÒA=ÁN=NHÂN=DÂN=QUẬN=HẢI AN,=THÀNH=PHỐ=HẢI=PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Ngọc Cường. Căn cứ vào các điều 29, 35, 39 và 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 7 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Anh Trịnh TT, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số 951 NBK, tổ dân phố PX 2, phường ĐH 1, quận HA, Hải Phòng.
- Chị Nguyễn Thị Thu TH, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 951 NBK, tổ dân phố PX 2, phường ĐH 1, quận HA, Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng Tliệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT=THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và Tliệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Anh Trịnh TT, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số 951 NBK, tổ dân phố PX 2, phường ĐH 1, quận HA, Hải Phòng.
- Chị Nguyễn Thị Thu TH, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 951 NBK, tổ dân phố PX 2, phường ĐH 1, quận HA, Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh TT và chị Nguyễn Thị Thu TH cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Trịnh ĐD, sinh ngày 12/9/2009 cho anh Ttrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Tvà chị TH thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về Tsản chung: Anh Tvà chị TH xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng; (đăng ký ngày 08/12/2008) - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM=PHÁN Nguyễn=Ngọc=Cường |