- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H- Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2021/QĐCNHGT-HNGĐ | Móng Cái, ngày 27 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32; 33; 34; 35; 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55; hoản 1, hoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Đơn hởi iện về việc tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” đề ngày 15 tháng 10 năm 2021 của anh Lê Văn H; nơi cư trú: hu 7, phư ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận ết quả hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thuận tình ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” giữa:
Ngư i hởi iện: Anh Lê Văn H, sinh năm 1973.
Ngư i bị khởi kiện: Chị Lê Th T, sinh năm 1978.
Đều cư trú: Khu 7, phư ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Sau hi nghiên cứu biên bản ghi nhận ết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu èm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY
Kết quả hoà giải thành có đủ các điều iện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Đã hết th i hạn 15 ngày, ể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận ết quả hòa giải và các tài liệu èm theo, các bên hông có ý iến nào hác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh H và chị T có 02 (hai) con chung tên Lê Thế M, sinh năm 1996 và Lê Thị Như H, sinh ngày 16/5/2004. Giao con chung Lê Thị Như H cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó.
Trên cơ sở vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau hi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của ộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, ngư i đại diện, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện iểm sát nhân dân cùng cấp có quyền iến nghị xem xét lại quyết định trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều iện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND Tp Móng Cái; - THADS Tp Móng Cái; - U ND phư ng Hải ên, Tp Móng Cái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Huệ |