vanban.org

Quyết định 88/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn Tr và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Vũ Lê Gia B, sinh ngày 24/10/2012 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vũ Văn Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Tr-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2020/QĐST-HNGĐT, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ông Vũ Văn Tr, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm 11, xã N, huyện H, tỉnh Nam Định.

- Bà Lê Thị T, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 11, xã Y, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm trú: Nhà ông N, tổ 5, khu phố K, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Vũ Văn Tr và bà Lê Thị T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2012, quyển số 01/2012 ngày 09/4/2012. Trong quá trình chung sống, ông Tr và bà T có 01 con chung tên Vũ Lê Gia B, sinh ngày 24/10/2012. Ngày 04/3/2020, ông Tr và bà T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 04/3/2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T, ông Tr và bà T đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản chung ngày 04/3/2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn Tr và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Vũ Lê Gia B, sinh ngày 24/10/2012 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vũ Văn Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Vũ Văn Tr và bà Lê Thị T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật. Ông Tr được quyền đi lại thăm con và không ai được quyền cản trở. Tr hợp ông Tr lạm dụng quyền thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông Tr. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Vũ Văn Tr và bà Lê Thị T phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0037717 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ