- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2020/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Đỗ Thành N, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Đường C, Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Chị Phạm Thị Thanh H, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Đường M, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị H kết hôn vào ngày 08/6/2014 và làm giấy đăng ký kết hôn vào ngày 20/10/2015 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian vợ chồng chung sống ban đầu có hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh các mâu thuẫn do quan niệm sống và cách nhìn nhận các vấn đề không phù hợp. Mặc dù hai bên đã cố gắn giải quyết nhưng không được, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, anh N và chị H thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N và chị H. Tòa án tiến hành hòa giải để động viên anh N và chị H đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên anh N và chị H không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh N và chị H vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N và chị H. [2] Về con chung: Anh N và chị H thống nhất không có con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị H thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung. [4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh N và chị H thống nhất chịu theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thành N và chị Phạm Thị Thanh H.
- Về con chung: Anh N và chị H thống nhất không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị H thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đỗ Thành N và chị Phạm Thị Thanh H tự nguyện chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007172, ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh N và chị H đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường M, Q.T, TP.HCM, số 166/2015; ngày 20/10/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Bảo Giang |