- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị H"
- Tòa quyết gì? 1. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC
XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 346/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/9/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Lê Minh Hsinh năm 1982
2. Chị Nguyễn Việt H, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Số 02, ngõ 102, phường H, thành phố B, tỉnh B
Xét thấy: Ngày 25/9/2020, anh Lê Minh Hchị Nguyễn Việt H rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc rút đơn yêu cầu là tự nguyện.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 346/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/9/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.
Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
2.1. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
2.2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001496 ngày 11/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.3. Trả lại cho người yêu cầu đơn yêu cầu và toàn bộ tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn yêu cầu.
Điều 3: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Bắc Giang; - CCTHADS TP. Bắc Giang; - Lưu. | THẨM PHÁN Triệu Thị Luyện |