vanban.org

Quyết định 88/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Đ và ông Nguyễn Trần Phương V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Đặng Thị Đ và ông Nguyễn Trần Phương V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/6/2014) chấm dứt kể từ ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2020/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1245/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Đặng Thị Đ, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

Ông Nguyễn Trần Phương V, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Đ và ông Nguyễn Trần Phương V tự nguyện chung sống vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 87/2014, quyển số 01/2014, ngày 04/6/2014).

Thời gian đầu chúng tôi chung sống hạnh phúc. Nhưng sau một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, về trách nhiệm chăm lo gia đình, con cái. Do đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Năm 2015 cả hai đã nộp đơn yêu cầu ly hôn sau đó lại rút đơn. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Từ giữa năm 2019 đến nay, cả hai bắt đầu sống ly thân. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông V và bà Đ yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đ và ông V có 01 con chung tên Nguyễn Đặng Vũ P, sinh ngày 06/02/2017. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Đặng Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đặng Vũ P, sinh ngày 06/02/2017 và ông Nguyễn Trần Phương V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. [3] Về tài sản chung: Bà Đ và ông V cùng xác nhận không có tài sản chung. Về nợ chung: Bà Đ và ông V cùng xác nhận không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Đ và ông Nguyễn Trần Phương V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Đặng Thị Đ và ông Nguyễn Trần Phương V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/6/2014) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Đ và ông V có 01 con chung tên Nguyễn Đặng Vũ P, sinh ngày 06/02/2017. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Đặng Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đặng Vũ P, sinh ngày 06/02/2017 và ông Nguyễn Trần Phương V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. + Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đ, nếu ông V không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Bà Đ và ông V cùng xác nhận không có tài sản chung

- Về các vấn đề khác: Bà Đ và ông V cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do bà Đặng Thị Đ và ông Nguyễn Trần Phương V cùng phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Đ và ông V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0020238 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đ và ông V đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ