- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Lê Trọng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐX TỈNH BP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | ĐX, ngày 27 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn, chia con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc B, sinh năm: 1993; trú tại: Ấp AT, xã AH, huyện CT, tỉnh ST;
- Bị đơn: Ông Lê Trọng N, sinh năm: 1979; trú tại: Khu phố PT, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Lê Trọng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Lê Trọng N ly hôn với nhau; 2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Lê Trọng N thống nhất giao con chung là cháu Lê Thiên P (sinh ngày 03/4/2016) cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng; về cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Lê Trọng N thống nhất bà B chịu số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026149, quyển số 000523, ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐX, tỉnh BP. Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Ngọc B số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - VKSND thành phố ĐX; - UBND phường TP, tp. ĐX; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tuấn |